CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HÌNH THỨC VLVH NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 216a/QĐ-YDC ngày 01tháng 11 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Y – Dược Việt Nam)

Tên ngành, nghềCông nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành, nghề:   6510303

Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

Hình thức đào tạo:         Vừa làm vừa học

Đối tượng tuyển sinh:     Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương

Thời gian đào tạo:          24 tháng

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân kỹ thuật viên cao đẳng CNKT điện, điện tử có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có sức khỏe tốt đảm bảo yêu cầu công việc, có hiểu biết và kỹ năng quốc phòng; có khả năng hiểu, trình bày, vận dụng các nguyên lý, nguyên tắc về điện, điện tử đáp ứng các yêu cầu công việc cụ thể đặt ra.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

  1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

a1. Kiến thức:

+ Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại thiết bị điện, khái niệm cơ bản, quy ước sử dụng trong nghề Điện công nghiệp;

+ Hiểu được cách đọc các bản vẽ thiết kế của nghề điện và phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển;

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải cho

các hộ dùng điện xác định (một phân xưởng, một hộ dùng điện);

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong lắp ráp, sửa chữa các thiết bị điện;

+ Phân tích được phương pháp xác định các dạng hư hỏng thường gặp của

các thiết bị điện;

+ Nắm vững các kiến thức về quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất, điều khiển các trạm điện, lưới điện;

+ Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để giải thích

các tình huống trong lĩnh vực điện công nghiệp;

+ Đạt trình độ A2 Tiếng Anh, trình độ Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Kỹ năng:

+ Lắp đặt được hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ đúng yêu cầu kỹ thuật;

+ Sửa chữa, bảo trì và chỉnh định được các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật;

+ Phán đoán đúng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các hệ thống điều khiển tự động cơ bản;

+ Vận hành được những hệ thống điều tốc tự động;

+ Đọc, hiểu, lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện có công nghệ hiện

đại theo tài liệu hướng dẫn.

+ Lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện đảm bảo an toàn;

+ Hướng dẫn, giám sát kỹ thuật được các tổ, nhóm lắp đặt mạng điện hạ áp

và mạch điện điều khiển trong hệ thống điện;

+ Tự học tập, nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo;

+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

  1. Chính trị, đạo đức:

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác – Lê nin và Hiến pháp, Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp của địa phương, khu vực, vùng, miền;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hoặc công ty kinh doanh về lĩnh vực điện;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp – Pháp luật;

+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp;

+ Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc;

+ Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc.

1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên trở thành cử nhân/kỹ thuật viên cao đẳng ngành CNKT điện, điện tử sẽ:

– Làm việc được ở các Công ty Điện lực: Tổ vận hành và quản lý đường dây, tổ bảo trì và sửa chữa đường dây;

– Làm việc trong các trạm truyền tải và phân phối điện năng: Nhân viên vận hành;

– Làm việc trong các công ty xây lắp công trình điện;

– Làm việc trong các công ty, xí nghiệp sản xuất công nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 44.

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 83 tín chỉ.

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 300 giờ.

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1380 giờ.

– Khối lượng lý thuyết: 486 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1194 giờ.

  1. Nội dung chương trình:
Mã MH/MĐ Môn mô đun/ môn học Số TC Thời gian học tập (giờ) Ghi chú
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận Thi/Kiểm tra
I Các môn học chung 13 300 116 169 15  
 MH01 Chính trị 3 75 41 29 5  
 MH02 Pháp luật 2 30 18 10 2  
 MH03 Tin học 3 75 15 58 2  
 MH04 Ngoại ngữ (Anh văn) 5 120 42 72 6  
II Các môn học, mô đun chuyên môn 70 1380 370 946 64  
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 17 255 123 114 18  
MĐ05 Vẽ kỹ thuật 2 30 15 13 2  
MĐ06 Môi trường 2 30 15 13 2  
MĐ07 Mạch điện 1 2 30 15 13 2  
MĐ08 Mạch điện 2 2 30 15 13 2  
MĐ09 Máy điện 1 3 45 20 21 4  
MĐ10 Máy điện 2 2 30 15 13 2  
MĐ11 Khí cụ điện 2 30 18 10 2  
MĐ12 An toàn điện 2 30 10 18 2  
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 47 1035 217 778 40  
 MĐ13 Vật liệu điện 2 30 15 13 2  
 MĐ14 Điện tử ứng dụng 2 30 15 13 2  
 MĐ15 Kỹ thuật xung – số 2 30 15 13 2  
 MĐ16 Đo lường điện 2 30 15 13 2  
 MĐ17 Lý thuyết điều khiển tự động 2 30 15 13 2  
 MĐ18 Truyền động điện 2 30 15 13 2  
 MĐ19 Trang bị điện 3 45 15 26 4  
 MĐ20 Điện tử công suất 3 45 15 26 4  
 MĐ21 Đồ án điện tử công suất 1 45 0 45 0  
 MĐ22 Điều khiển logic (PLC) 3 45 12 29 4  
 MĐ23 Cung cấp điện 3 45 15 26 4  
 MĐ24 Đồ án cung cấp điện 1 45 0 45 0  
 MĐ25 Thực tập máy điện 2 90 0 90 0  
 MĐ26 Cảm biến công nghiệp 2 30 15 13 2  
 MĐ27 Kỹ thuật điện lạnh 2 30 15 13 2  
 NĐ28 Điều khiển điện khí nén 2 30 10 18 2  
 NĐ29 Kỹ thuật chiếu sáng 2 30 10 18 2  
 MĐ30 Tổ chức sản xuất 2 30 10 18 2  
 MĐ31 Thực tập điện cơ bản, điện tử 2 90 0 90 0  
 MĐ32 Tin học chuyên ngành 2 30 10 18 2  
 MĐ33 Thực tập tốt nghiệp 5 225 0 225 0  
II.3 Môn học, mô đun tự chọn 6 90 30 54 6  
MĐ34 Mạng truyền thông công nghiệp 2 30 10 18 2  
 MĐ35 Vi điều khiển & ứng dụng 2 30 10 18 2  
 MĐ36 Ngắn mạch 2 30 10 18 2  
 MĐ37 Rơle tự động hóa 2 30 10 18 2  
 MĐ38 Nhà máy điện 2 30 10 18 2  
 MĐ39 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 30 10 18 2  
 MĐ40 Thực tập trang bị điện 2 30 10 18 2  
 MĐ41 Điều khiển máy điện 2 30 10 18 2  
 MĐ42 Thực tập vi điều khiển & ứng dụng 2 30 10 18 2  
 MĐ43 Đo lường & điều khiển từ xa 2 30 10 18 2  
 MĐ44 Kỹ thuật cao áp 2 30 10 18 2  
Tổng cộng: 83 1680 486 1115 79  
  1. Hướng dẫn thực hiện chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động ngoại khóa

Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, nhà trường có thể:

+ Trước khi đi thực tập tại các đơn vị, doanh nghiệp sinh viên được thực hành tại xưởng;

+ Sinh viên có thể thực tế tại các doanh nghiệp, tham gia các hội thảo, cuộc thi chuyên môn, giao lưu, gặp gỡ;

– Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian chính khóa như sau:

STT Nội dung Thời gian
1 Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ, 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2 Văn hóa, văn nghệ:

– Qua các phương tiện thông tin đại chúng

– Sinh hoạt tập thể

 

Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ

3 Hoạt động thư viện:

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả ngày làm việc trong tuần
4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Tất cả các ngày  trong tuần (trừ giờ học chính khóa)
5 Tham quan, dã ngoại Mỗi kỳ học 1 lần
6 Thực tế chuyên môn Tất cả các ngày  trong tuần

4.2 Hướng dẫn kiểm tra hết môn học, modul

Thực hiện theo thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động –  Thương binh xã hội Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp. Chi tiết quy định trong chương trình các môn học, modul.

4.3.  Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

Thực hiện theo thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động –  Thương binh xã hội Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ

Người học tích lũy đủ các môn học tương đương 83 tín chỉ của chương trình sẽ được xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định.

 4.4 Các chú ý khác

– Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn, Nhà trường có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý.

– Có thể sử dụng một số môn học, mô đun đào tạo trong chương trình khung nêu trên để xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhưng phải tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học liên thông lên trình độ trung cấp và cao đẳng theo Luật giáo dục nghề nghiệp.

– Dựa theo chương trình này, khi đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên cao đẳng, cần giảng dạy bổ sung những môn học, mô đun trong chương trình trung cấp không đào tạo./.

Đà Nẵng, ngày 01 tháng 11 năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

ThS. Nguyễn Văn Tuấn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *